Thận thuộc Thuỷ

Email In PDF.

Tỳ thuộc thổ (lá lách)
Can thuộc mộc (gan)
Tâm thuộc hoả (tim)
Phế thuộc kim (phổi)
Tương sinh - Tương khắc

Tương sinh là có lợi ích
Tương khắc mọi sự không tốt gọi là khắc Cân bằng âm dương bằng cách dương thịnh thì ăn thức ăn bổ âm như: hạt sen Cải trắng... thức ăn có màu trắng .
Âm thịnh thì ăn thức ăn có màu đỏ, như cà rốt, ớt, vv .

Kinh lạc là đường vận hành của cơ thể , là đường mạng vô hình có điện, chụp hình không thấy, siêu âm không thấy siti không thấy. Đường mạng có vấn đề ,cơ thể nội tạng có vấn đề.

Như vậy chúng ta hiểu được thông kinh lạc là trị được bệnh. Theo đông y Trung quốc, tất cã bệnh của Chúng ta còn gọi là bệnh kinh lạc. Thông kinh lạc còn gọi là trị kinh lạc. Thông kinh lạc còn ngừa được bệnh. Thông kinh lạc những việc nầy ở đâu cũng có thể làm được, bệnh viện, phòng khám, Spa hay ở nhà đều làm được. Thông từ trong ra ngoài thì gọi là (tả) từ trên xuống dưới (bổ) từ ngoài vô trong (bổ) từ dưới lên trên (bổ),dây mạng liên Kết lại với nhau.

Cơ thể của chúng ta gồm có 12 kinh chính còn gọi là kinh mạch (hay kinh lạc) Liên hệ lục phủ ngủ tạng.

Trên tay có 6 đường kinh: 3 đường kinh dương và 3 đường kinh âm. Còn gọi là thủ tam dương kinh. Thủ tam âm kinh.
Chân có 6 đường kinh: Còn gọi là túc tam dương kinh. Túc tam âm kinh.
Thân trước có 6 đường kinh đi qua
Thân sau cũng có 6 đường kinh đi qua.

12 kinh chính trong điều trị.

- Kinh thủ thiếu âm tâm: Thông từ cực tuyền (1) đến thiếu xung (9) (tả) đi từ thiếu xung (9) đến cực tuyền (1) (bổ) từ hố nách đến ngón tay út. Thông từ thiên trì (1) đến trung xung (9) (tả) thông từ trung xung (9) đến thiên trì (1) (bổ)

Thông từ cạnh đầu ngực xuống đường giữa cách tay xuống lao cung ra tới đầu ngón tay giữa

Chủ trị: tim hồi hộp, tim đau nhói , trẻ em bị sốt, chảy máu cam. Hay cáu gắt bực bội. Chích cho ra máu huyệt khúc trạch Say tàu xe ấn thêm huyệt nội quan. Dán huyệt nội quan trước khi xe khởi hành 20 phút.

- Thủ quyết âm tâm bao kinh còn gọi là kinh cứu mạng. Thông từ thiên trì (1) đến trung xung (9) (tả) thông từ huyệt trung xung (9) đến thiên trì (1) (bổ)
- Thủ thái âm phế kinh: Phế kinh khởi điểm từ huyệt Thiếu thương đến huyệt vân môn (bổ) từ vân môn xuống thiếu thương (tả) Chủ trị về: no hơi viêm khí quản, trị cách bệnh hô hấp phát sinh từ dạ dày
- Kinh thủ dương minh đại tràng: thông từ nghinh hương đến thương dương (tả) thông từ thương dương đến nghinh hương (bổ) từ ngón tay trỏ đến cánh mũi.

Chủ trị về: bài trừ độc tố, trị táo bón . Buổi sáng từ 5 giờ đến 7 giờ miết cạnh ngón trỏ sẽ thông kinh đại tràng (nếu bị táo bón thông kinh đại tràng 2 ngày sẽ khỏi)

- Kinh thủ thái dương tiểu tràng: thông từ thính cung đến thiếu trạch (tả) thông từ thiếu trạch đến thính cung (bổ) Chủ trị về: điếc, mất ngủ, đau cánh tay, đau dây thần kinh, đau đầu

- Kinh thủ thiếu dương tam tiêu: Thông đầu từ ế phong (17) đến ty trúc không (23) (bổ) Thông xuống (tả)
Thông tay từ kiên liêu (14) đến quan xung (1)(tả) thông từ quan xung (1) đến kiên liêu (14) (bổ) Chủ trị về: mõi mắt, chướng bụng, đái dầm, tiểu gắt, đau vai.

- kinh túc dương minh vị: thông từ đầu duy đến lệ đoài (tả) thông từ lệ đoài đến đầu duy (bổ) Chân thông từ bể quan đến lệ đoài (tả) thông từ lệ đoài đến Bể quan (bổ) thân trước thông từ đầu duy xuống khí xung (tả) thông từ khí xung lên đầu duy (bổ) mặt trước thân, mặt trưỡc chân.

Thông qua đường kinh, huyệt từ xương đòn khuyết bồn (12) xuống nhủ căn (18) > bất dung (19) > khí xung (30) > bể quan (31) > phục thố (32) > lương khưu (34) > túc tam lý (36) xuống ngón chân giữa Lệ đoài (45) (tả) thông từ lệ đoài (45) > khuyết bồn (12) (bổ) từ khuyết bồn (12) đến đầu duy (8) (bổ) Chủ trị về: bệnh tràng vị , trẻ em đi ngoài, trướng dạ dày, đau đầu, tê thần kinh mặt, di chứng sau tai biến, di chứng sau tai biến.

- Kinh túc thái âm tỳ: thân trước thông từ đại bao (21) đến xung môn (12) (tả) Chân mặt ngoài thông từ cơ môn (11) đến đại đô (2) đến ẩn bạch (1) (tả) thông từ ẩn bạch (1) đến cơ môn (11) (bổ) thông thân trước từ xung môn (12)

- Kinh túc thái âm thận: Thân trước thông từ Du phủ (27) đến hoàng cốt (11) (tả) thông từ hoàng cốt (11) Lên du phủ (27) chân mặt trong từ âm cốc (10) xuống dũng tuyền (1) (tả) thông từ dũng tuyền (1) lên mắt cá chân (huyệt thái khê (3) phục lưu (7) túc tân (9) lên âm cốc (10) (bổ)

Chủ trị về: Nam khoa và phụ khoa, răng yếu, ù tai, thận xuy, tóc khô, không có độ bóng, rụng tóc từng mảng.

- Kinh túc thái dương : Huyệt đầu Thông từ tinh minh (1) lên mỹ xung (3) lạc khước (8) đến thiên trụ (10) thân sau thông từ đại trử (11) đến bạch hoàng du (30) (tả) thông từ phụ phân (41) đến trật biên (54) (tả) thông từ bạch hoàng du (30) đến đại trử (11) (bổ) thông từ trật biên (54) lên phụ phân (41) (bổ) mặt sau đầu thông từ thiên trụ (10) lên thông thiên (7) (bổ)

- Kinh túc thiếu dương đỡm: Thông 1 bên đầu từ nảo không (19) phong trì (20) đến dương bạch (14) ấn huyệt đồng tử liêu (1) thượng quan (3) thính hội (2) dùng lượt chuyên môn để thông đầu .

Thân trước thông từ kiên tỉnh (21) đến hoàng khiêu (30) Chân mặt ngoài thông từ phong thị (31) đến túc khiếu âm (44) đầu ngón út (tả) thông từ khiếu âm (44) lên phong thị (31) (bổ) Chủ trị về: Viêm túi mật , viêm gan mản tính, bệnh liên quan đến vùng mặt ( ngũ quan) choáng váng, đau nữa đầu, viêm thần kinh mặt, cận thị, sốt, cảm mạo, kinh đởm không thông dẩn đến tiếp thu chậm, hay quên.

- Kinh túc huyết âm tâm can: 3 đường kinh nầy đều giao nhau qua Tam âm giao.

Thân trước Thông từ huyệt kỳ môn (14) đến cấp mạch (12) (tả) thông từ cấp mạch (2) đến huyệt kỳ môn (14) (bổ) Chân mặt trong (Âm liêm (11) đến hành gian (2) (tả) thông từ hành gian (2) lên âm liêm (11) (bổ)

Chủ trị về: giúp điều hoà trạng thái & lọc máu, cải thiện sinh lý, đau đầu, hoa mắt, sưng gan, tuyến vú tăng sinh, gai tuyến vú, phụ khoa, nam khoa

Nhâm mạch : Thống lỉnh các kinh âm .

Thông từ thừa tương (24) đến khúc cốt (2) (tả) thông từ khúc cốt (2) đến thừa tương (24) (bổ) bấm huyệt hội âm .

Đốc mạch: thống lỉnh các kinh dương .

Thông đầu từ bách hội (20) đến thần đình (24) (tả) từ thần đình (24) đến bách hội (20) (bổ) từ thần đình (24) bấm huyệt bát liêu (25) thuỷ câu (26) đoài đoan (27) ngân giao (28) Nội bàng quang thông từ đại chuỳ (14) đến trường cường (1) (tả) thông từ trường cường (1) đến đại chuỳ ( 14) ( bổ )

- Kinh can : thảy độc máu .
- Kinh thận : thảy độc nước .
- Kinh phế : thảy độc khí .
- Kinh bàng quang thảy độc máu , thảy độc khí , thảy độc nước ,
- Nhâm mạch : Quản lý tất cả kinh âm .
- Đốc mạch quản lý tất cả kinh dương .
- Kinh âm quản lý ngũ tạng Tâm ,can ,tỳ, phế ,thận ,
- Kinh dương quản lý lục phủ ngũ tạng bao gồm : Đại tràng , tiểu tràng , tam tiêu, minh vị , bàng quang , thiếu dương đỡm.
- Kinh âm giao với kinh dương .
- Kinh tam âm giao giao với kinh tiểu tràng .
- Kinh can giao với kinh đỡm .
- Kinh phế giao với kinh đại tràng .
- Kinh thận giao với kinh bàng quang .
- Kinh tâm bao giao với kinh tam tiêu .
- Kinh vị giao với kinh tỳ .
- Ngược lại kinh dương giao với kinh âm .